Đèn đỏ giao thông

Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

Quảng cáo phải Quảng cáo phải Danh ba dien thoai Chung tay vì an toàn giao thông
Trang chủ / Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
Khi bị tai nạn giao thông được bảo hiểm đền bù như thế nào?
Ngày đăng: 07/12/2020
Tôi được biết theo quy định của Luật Giao thông đường bộ khi tham gia giao thông bằng phương tiện xe ô tô, mô tô đều phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe. Xin hỏi Ban biên tập trường hợp sau đây của bạn tôi thì sẽ được đền bù như thế nào? Anh M bạn tôi lái xe lái xe ô tô do vượt trong điều kiện không an toàn (khi đang vượt thì có xe tải đi ngược chiều nên phải đánh lái sang bên trái) và va vào 1 xe máy làm cho người điều khiển xe máy ngã xuống đường. Lúc đó bạn tôi đưa nạn nhân đi cấp cứu và khi quay lại hiện trường thì công an đã ra giải quyết vụ tai nạn. Người lái xe máy bị chấn thương và gia đình bạn tôi đã bồi thường cho gia đình nạn nhân số tiền là 20 triệu và các chi phí nằm viện khác. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi với trường hợp như trên thì bạn tôi sẽ được hưởng mức bảo hiểm trách nhiệm dân sự như thế nào (xe bạn tôi mua đầy đủ bảo hiểm, giấy tờ xe, bằng lái...)?

Ban biên tập xin trả lời bạn như sau:

Trường hợp bạn đề cập, anh M (người lái xe ô tô) do vượt trong điều kiện không an toàn (khi đang vượt thì có xe tải đi ngược chiều nên phải đánh lái sang bên trái) và va vào 1 xe máy. Làm cho người điều khiển xe máy ngã xuống đường. Như vậy người điều khiển xe ô tô là người có lỗi. Đồng thời, theo thông tin bạn cung cấp thì xe ô tô đó có mua đầy đủ bảo hiểm và có đủ giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe... Do đó, người điều khiển phương tiện gây tai nạn sẽ được hưởng quyền bảo hiểm trừ khi trường hợp thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định số 103/2008/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới sau đây:

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe, hoặc của người bị thiệt hại.

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe.

4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Do đó trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn phải gửi thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo các tài liệu sau để yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của xe cơ giới:

- Tài liệu liên quan đến xe, lái xe;

- Các giấy tờ chứng minh thiệt hại về người và tài sản;

- Tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn.

Tại Điều 9 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định về mức trách nhiệm bảo hiểm:

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

Theo đó, đối với thiệt hại về người:

- Mức bồi thường được xác định căn cứ vào quyết định của tòa án.

- Trong trường hợp không có quyết định của tòa án, mức bồi thường được xác định dựa trên Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 22/2016/TT-BTC

- Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

Đối với thiệt hại về tài sản:

- Mức bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

- Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

- Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra.

BBT