Đèn đỏ giao thông

Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

Tra cứu xe mất đăng ký, biển số, hết niên hạn, mất cắp

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

Quảng cáo phải Quảng cáo phải Danh ba dien thoai Chung tay vì an toàn giao thông
Trang chủ / Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
Trả lời câu hỏi bạn đọc
Ngày đăng: 30/11/2021
Bạn đọc có địa chỉ email hoabattu…@gmail.com hỏi: Anh trai tôi lái xe ô tô do đi không đúng phần đường va vào 1 xe máy làm cho người điều khiển xe máy ngã xuống đường. Anh tôi đã đưa nạn nhân đi cấp cứu. Người lái xe máy bị chấn thương và gia đình tôi đã bồi thường cho gia đình nạn nhân số tiền là 30 triệu và các chi phí nằm viện khác. Xin hỏi với trường hợp như như vậy thì anh trai tôi sẽ được hưởng mức bảo hiểm trách nhiệm dân sự như thế nào (xe anh tôi mua đầy đủ bảo hiểm, có đầy đủ giấy tờ xe, giấy phép lái xe...)?

 Ban Biên tập xin trả lời bạn như sau:

 Trường hợp bạn hỏi, anh trai bạn lái xe ô tô do đi không đúng phần đường quy định và va vào 1 xe máy, làm cho người điều khiển xe máy ngã xuống đường. Như vậy anh trai bạn là người có lỗi. Đồng thời, theo thông tin bạn cung cấp thì xe của anh trai bạn mua đầy đủ bảo hiểm trách nhiệm xe cơ giới, có đầy đủ giấy tờ xe, giấy phép lái xe... vậy anh trai bạn sẽ được hưởng quyền bảo hiểm trừ khi thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới sau đây:

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.

Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe Cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.

Người lái xe chưa đủ độ tuổi hoặc quá độ tuổi điều khiển xe cơ giới theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản Lý Giấy phép lái xe) hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.

Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Chiến tranh, khủng bố, động đất.

Thời hạn yêu cầu, thanh toán

 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP cũng quy định về thời hạn yêu cầu, thanh toán bồi thường quy định như sau (Điều 16):

Thời hạn yêu cầu bồi thường là 1 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử cho doanh nghiệp bảo hiểm.

Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ và không quá 30 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ.

Như vậy, trong vòng 05 ngày từ ngày xảy ra tai nạn thì anh trai bạn phải gửi thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử cho doanh nghiệp bảo hiểm

kèm theo các tài liệu sau để yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của xe cơ giới:

Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe (trường hợp không có giấy đăng ký xe).

Giấy phép lái xe.

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.

Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Về mức trách nhiệm bảo hiểm: Được quy định tại Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BTC như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là một trăm năm mươi (150) triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:

Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là năm mươi (50) triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe máy chuyên dùng theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là một trăm (100) triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Theo đó, đối với thiệt hại về người:

Mức bồi thường được xác định căn cứ vào quyết định của tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong trường hợp không có quyết định của tòa án, mức bồi thường được xác định dựa trên Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định 03/2021/NĐ-CP chi tiết tại đây

Đối với thiệt hại về tài sản:

Mức bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra.

Như vậy, căn cứ vào thực tế thiệt hại về người và tài sản cụ thể, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ đền bù đối với 01 vụ tai nạn giao thông tối đa thiệt hại về người không quá 150 triệu đồng và tài sản không quá 50 triệu đồng đối với xe ô tô.

BBT