Đèn đỏ giao thông

Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

Tra cứu xe mất đăng ký, biển số, hết niên hạn, mất cắp

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

Quảng cáo phải Quảng cáo phải Danh ba dien thoai Chung tay vì an toàn giao thông
Trang chủ / Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
Trả lời bạn đọc
Ngày đăng: 28/11/2021
Bạn Nguyễn Minh Anh ở Cao Bằng có hỏi: Cho tôi hỏi sao các mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm khi mua của các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau, có doanh nghiệp tôi thấy kết hợp nhiều nhiều loại hình bảo hiểm với nhau? Điều đấy có trái quy định không? Thứ hai tôi muốn hỏi, khi tai nạn giao thông xảy ra thì cần những giấy tờ gì để được hưởng bồi thường, thời hạn tối đa để làm các thủ tục được bồi thường là bao nhiêu ạ?

Ban Biên tập xin được trả lời bạn như sau:

Cũng có nhiều bạn đọc đã gửi thư đến hỏi liên quan đến việc giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới về mẫu mã, quy định giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử… Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được chủ động thiết kế Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc với đầy đủ thông tin theo quy định. Ngoài ra, doanh nghiệp bảo hiểm thấy chủ xe cơ giới thường tham gia thêm một số loại hình bảo hiểm theo nhu cầu trong quá trình sử dụng xe cơ giới cho nên doanh nghiệp bảo hiểm thường kết hợp quyền lợi bảo hiểm tự nguyện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc để chủ xe dễ sử dụng, quản lý thay vì phải sử dụng nhiều Giấy chứng nhận bảo hiểm cho lái xe tham gia bảo hiểm.

Việc kết hợp thêm loại hình bảo hiểm tự nguyện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm không được làm chủ xe nhầm lẫn về quyền lợi bảo hiểm và phí bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Chủ xe có thể không tham gia bảo hiểm tự nguyện nếu không có nhu cầu.

Nghị định số 03/2021/NĐ-CP ngày 15/1/2021 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có hiệu lực từ ngày 01/03/2021 là quy định mới nhất đã cắt giảm 2/5 thủ tục tài liệu chứng minh thiệt hai về sức khoẻ, tính mạng.

 Theo quy định cũ tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/2/2016 của Bộ Tài chính, quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, tài liệu chứng minh thiệt hại về người bao gồm: Giấy chứng thương, giấy ra viện, giấy chứng nhận phẫu thuật, hồ sơ bệnh án, giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong). Tuy nhiên, Nghị định số 03/2021/NĐ-CP đã cắt giảm 2/5 tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng so với quy định trước đây: bỏ giấy ra viện, giấy chứng nhận phẫu thuật.

Theo quy định cũ, trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm phải thu thập tài liệu của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan công an) về vụ tai nạn; hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền không có các tài liệu về vụ tai nạn và thiệt hại ước tính dưới 10 triệu đồng, ngoài biên bản giám định, doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe phải phối hợp lập biên bản xác minh vụ tai nạn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn. Trong khi đó, Nghị định số 03/2021/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phải thu thập các tài liệu này trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với bên thứ ba và hành khách; đồng thời bổ sung biên bản giám định xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểm lập được thống nhất giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm. Quy định này ngoài việc cắt giảm hồ sơ, tài liệu, rút ngắn thời gian giải quyết bồi thường còn tăng tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm.

Ngoài ra, để đẩy nhanh tiến độ giải quyết bồi thường, Nghị định số 03/2021/NĐ-CP đã bổ sung quy định trách nhiệm của Bộ Công an chỉ đạo các lực lượng cảnh sát cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến các vụ tai nạn giao thông trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả điều tra.

Theo quy định, khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho người được bảo hiểm số tiền mà người được bảo hiểm đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp người được bảo hiểm chết, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi).

Nghị định số 03/2021/NĐ-CP ngày 15/1/2021 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũng quy định thời hạn yêu cầu bồi thường là 1 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử cho doanh nghiệp bảo hiểm.

Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ và không quá 30 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ.

 BBT